

0913499922 Án phí vụ án tranh chấp hợp đồng là khoản tiền mà đương sự phải nộp cho Nhà nước khi Tòa án giải quyết tranh chấp phát sinh từ các loại hợp đồng.
Án phí bao gồm:
Án phí được xác định căn cứ vào:
Nguyên tắc chung:
Ví dụ: Nguyên đơn khởi kiện 1 tỷ đồng nhưng chỉ được chấp nhận 500 triệu đồng thì nguyên đơn vẫn phải chịu án phí đối với phần yêu cầu không được chấp nhận.
Đối với tiền tạm ứng án phí: Khi Tòa án xác định vụ án đủ điều kiện thụ lý, người khởi kiện được xác định là chủ thể phải nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, trên cơ sở yêu cầu khởi kiện được chấp nhận, án phí sẽ được trả lại, được khấu trừ hoặc thu thêm theo nguyên tắc nộp án phí nêu trên. .
Đối với tranh chấp hợp đồng không xác định được giá trị tài sản tranh chấp, án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000 đồng.
Ví dụ:
Đây là trường hợp phổ biến nhất trong tranh chấp hợp đồng.
Án phí được tính theo giá trị tài sản hoặc số tiền tranh chấp như sau:
Giá trị tranh chấp | Mức án phí sơ thẩm |
Từ 6 triệu đồng trở xuống | 300.000 đồng |
Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng | 5% giá trị tranh chấp |
Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng | 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu |
Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng | 36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu |
Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng | 72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ |
Trên 4 tỷ đồng | 112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ |
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán 300 triệu đồng.
Án phí sơ thẩm: 300.000.000×5%=15.000.000
Như vậy, án phí sơ thẩm là 15 triệu đồng.
Tranh chấp hợp đồng trị giá 1,5 tỷ đồng.
Án phí:
Tổng án phí: 36.000.000 + 21.000.000 = 57.000.000
Lưu ý trường hợp hòa giải thành tại Tòa án, mức án phí được xác định như thế nào và trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, mức án phí được xác định như thế nào.
Mức tạm ứng án phí khi khởi kiện để được Tòa án thụ lý được xác định = 50% giá trị tài sản tranh chấp đối với vụ án có giá ngạch. Đối với vụ án không có giá ngạch…
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, một số trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí:
Người chưa thành niên khi tham gia tố tụng trong một số trường hợp (ví dụ như trong quan hệ lao động theo hợp đồng lao động…được miễn án phí theo quy định pháp luật.
Trường hợp được giảm án phí
Ngoài miễn án phí, pháp luật còn quy định giảm án phí đối với người gặp sự kiện bất khả kháng hoặc khó khăn đặc biệt về tài chính.
Mức giảm có thể lên đến: 50% án phí phải nộp.
Tuy nhiên, người yêu cầu phải chứng minh được:
Hồ sơ xin miễn, giảm án phí
Người có yêu cầu miễn, giảm án phí cần chuẩn bị:
Tòa án sẽ xem xét và ra quyết định miễn, giảm án phí trước khi thụ lý hoặc trong quá trình giải quyết vụ án.
Việc xác định sai giá trị tài sản tranh chấp có thể dẫn đến:
Đối với các vụ án giá trị nhiều tỷ đồng, án phí có thể lên tới hàng trăm triệu đồng.
Do đó, doanh nghiệp thường cần:
Trong nhiều trường hợp:
thì nghĩa vụ chịu án phí sẽ được phân chia tương ứng.
Án phí vụ án tranh chấp hợp đồng là nghĩa vụ tài chính quan trọng mà cá nhân, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi khởi kiện tại Tòa án. Mức án phí phụ thuộc chủ yếu vào giá trị tranh chấp và kết quả giải quyết vụ án.
Bên cạnh đó, pháp luật Việt Nam hiện hành cũng quy định nhiều trường hợp được miễn hoặc giảm án phí nhằm bảo đảm quyền tiếp cận công lý cho người yếu thế hoặc có hoàn cảnh khó khăn.
Vì vậy, trước khi khởi kiện tranh chấp hợp đồng, các bên nên tìm hiểu kỹ quy định về án phí, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và cân nhắc chiến lược tố tụng phù hợp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
CÔNG TY LUẬT TNHH DAC
Hotline: 0913.348.538
Website: luatsudfc.vn
DFC Law - Protect your life value (Bảo vệ giá trị cuộc sống của bạn)