Án phí tranh chấp Hợp đồng hiện nay là bao nhiêu?

Luật sư DFC

17:05 - 14/05/2026

1. Án phí vụ án tranh chấp hợp đồng là gì?

Án phí vụ án tranh chấp hợp đồng là khoản tiền mà đương sự phải nộp cho Nhà nước khi Tòa án giải quyết tranh chấp phát sinh từ các loại hợp đồng.

Án phí bao gồm:

  • Án phí sơ thẩm;
  • Án phí phúc thẩm;

Án phí được xác định căn cứ vào:

  • Giá trị tranh chấp;
  • Tính chất vụ án;
  • Kết quả giải quyết vụ án;
  • Nghĩa vụ của từng bên theo bản án hoặc quyết định của Tòa án.

2. Ai phải chịu án phí trong vụ án tranh chấp hợp đồng?

Nguyên tắc chung:

  • Bên thua kiện phải chịu án phí;
  • Nếu yêu cầu chỉ được chấp nhận một phần thì án phí được phân chia tương ứng;
  • Các bên có thể tự thỏa thuận về nghĩa vụ chịu án phí.

Ví dụ: Nguyên đơn khởi kiện 1 tỷ đồng nhưng chỉ được chấp nhận 500 triệu đồng thì nguyên đơn vẫn phải chịu án phí đối với phần yêu cầu không được chấp nhận.

Đối với tiền tạm ứng án phí: Khi Tòa án xác định vụ án đủ điều kiện thụ lý, người khởi kiện được xác định là chủ thể phải nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, trên cơ sở yêu cầu khởi kiện được chấp nhận, án phí sẽ được trả lại, được khấu trừ hoặc thu thêm theo nguyên tắc nộp án phí nêu trên. .

3. Án phí sơ thẩm vụ án tranh chấp hợp đồng được tính như thế nào?

3.1. Trường hợp vụ án không có giá ngạch

Đối với tranh chấp hợp đồng không xác định được giá trị tài sản tranh chấp, án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000 đồng.

Ví dụ:

  • Tranh chấp yêu cầu hủy hợp đồng;
  • Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm;
  • Tranh chấp nghĩa vụ thực hiện hợp đồng không gắn với số tiền cụ thể.

3.2. Trường hợp vụ án có giá ngạch

Đây là trường hợp phổ biến nhất trong tranh chấp hợp đồng.

Án phí được tính theo giá trị tài sản hoặc số tiền tranh chấp như sau:

Giá trị tranh chấp

Mức án phí sơ thẩm

Từ 6 triệu đồng trở xuống

300.000 đồng

Trên 6 triệu đến 400 triệu đồng

5% giá trị tranh chấp

Trên 400 triệu đến 800 triệu đồng

20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu

Trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng

36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu

Trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng

72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ

Trên 4 tỷ đồng

112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ

Ví dụ cách tính án phí

Ví dụ 1

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán 300 triệu đồng.

Án phí sơ thẩm: 300.000.000×5%=15.000.000

Như vậy, án phí sơ thẩm là 15 triệu đồng.

Ví dụ 2

Tranh chấp hợp đồng trị giá 1,5 tỷ đồng.

Án phí:

  • 36 triệu đồng cho phần đến 800 triệu;
  • Phần vượt:500.000.000 − 800.000.000 = 700.000.000
  • Án phí phần vượt:000.000 × 3% = 21.000.000

Tổng án phí: 36.000.000 + 21.000.000 = 57.000.000

Lưu ý trường hợp hòa giải thành tại Tòa án, mức án phí được xác định như thế nào và trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, mức án phí được xác định như thế nào.

Mức tạm ứng án phí khi khởi kiện để được Tòa án thụ lý được xác định = 50% giá trị tài sản tranh chấp đối với vụ án có giá ngạch. Đối với vụ án không có giá ngạch…

4. Trường hợp được miễn, giảm án phí vụ án tranh chấp hợp đồng

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, một số trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí:

Người có công với cách mạng

Hộ nghèo, hộ cận nghèo

Người cao tuổi, người khuyết tật có khó khăn tài chính

Người chưa thành niên khi tham gia tố tụng trong một số trường hợp (ví dụ như trong quan hệ lao động theo hợp đồng lao động…được miễn án phí theo quy định pháp luật.

Trường hợp được giảm án phí

Ngoài miễn án phí, pháp luật còn quy định giảm án phí đối với người gặp sự kiện bất khả kháng hoặc khó khăn đặc biệt về tài chính.

Mức giảm có thể lên đến: 50% án phí phải nộp.

Tuy nhiên, người yêu cầu phải chứng minh được:

  • Khả năng tài chính hạn chế;
  • Không đủ khả năng nộp toàn bộ án phí;
  • Có lý do khách quan, chính đáng.

Hồ sơ xin miễn, giảm án phí

Người có yêu cầu miễn, giảm án phí cần chuẩn bị:

  • Đơn đề nghị miễn, giảm án phí;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm;
  • Giấy xác nhận hoàn cảnh khó khăn (nếu có);
  • Tài liệu chứng minh thu nhập, tài sản.

Tòa án sẽ xem xét và ra quyết định miễn, giảm án phí trước khi thụ lý hoặc trong quá trình giải quyết vụ án.

5. Một số lưu ý thực tế khi nộp án phí tranh chấp hợp đồng

Cần xác định chính xác giá trị tài sản tranh chấp

Việc xác định sai giá trị tài sản tranh chấp có thể dẫn đến:

  • Nộp thiếu tạm ứng án phí;
  • Bị yêu cầu bổ sung;
  • Kéo dài thời gian thụ lý vụ án.

Án phí có thể rất lớn trong tranh chấp thương mại

Đối với các vụ án giá trị nhiều tỷ đồng, án phí có thể lên tới hàng trăm triệu đồng.

Do đó, doanh nghiệp thường cần:

  • Đánh giá khả năng thu hồi công nợ;
  • Cân nhắc hòa giải trước khi khởi kiện;
  • Dự trù chi phí tố tụng.

Không phải cứ thắng kiện là được hoàn toàn án phí

Trong nhiều trường hợp:

  • Yêu cầu được chấp nhận một phần;
  • Có phản tố;
  • Có yêu cầu độc lập.

thì nghĩa vụ chịu án phí sẽ được phân chia tương ứng.

Kết luận

Án phí vụ án tranh chấp hợp đồng là nghĩa vụ tài chính quan trọng mà cá nhân, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi khởi kiện tại Tòa án. Mức án phí phụ thuộc chủ yếu vào giá trị tranh chấp và kết quả giải quyết vụ án.

Bên cạnh đó, pháp luật Việt Nam hiện hành cũng quy định nhiều trường hợp được miễn hoặc giảm án phí nhằm bảo đảm quyền tiếp cận công lý cho người yếu thế hoặc có hoàn cảnh khó khăn.

Vì vậy, trước khi khởi kiện tranh chấp hợp đồng, các bên nên tìm hiểu kỹ quy định về án phí, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và cân nhắc chiến lược tố tụng phù hợp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

CÔNG TY LUẬT TNHH DAC

Hotline: 0913.348.538

Website: luatsudfc.vn

DFC Law - Protect your life value (Bảo vệ giá trị cuộc sống của bạn)

Luật sư DFC

Luật sư DFC